Giải quyết tranh chấp đất đai

luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai” – Điều 3.47 Luật đất đai 2024

Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết – Điều 3.16 Luật đất đai 2024

9 dạng quan hệ tranh chấp đất đai và cơ quan giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) – “ai có quyền đối với thửa đất tranh chấp”

• Phát sinh khi các bên đối lập về “ai có quyền” đối với thửa đất: thường có ít nhất một bên có GCN/giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng bên kia cho rằng cấp sai, nhầm ranh, giả tạo; hoặc sau tặng cho, mua bán, chia tài sản, thừa kế thì nhiều người cùng nhận là chủ; cũng có khi đất sử dụng ổn định nhưng hồ sơ đứt mạch dẫn tới tranh nhau quyền đăng ký/cấp GCN. Yêu cầu thường gặp: công nhận/không công nhận QSDĐ, buộc trả lại đất, hủy/điều chỉnh GCN, xác định phần quyền.

• Cơ quan giải quyết: Toà án nơi có bất động sản (điểm c, khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS).

• Xảy ra khi các bên không thống nhất “đường ranh/mốc nào là đúng” giữa hai thửa liền kề: ranh theo giấy tờ (299/364/VN-2000, GCN) khác ranh thực địa, mốc mất/dịch chuyển; công trình, tường rào, ban công, cống thoát nước bị cho là lấn sang; hoặc tập quán ranh ổn định nhiều năm mâu thuẫn với kết quả đo vẽ hiện tại. Yêu cầu thường gặp: xác định lại ranh, công nhận/di dời mốc, chấm dứt cản trở/tháo dỡ phần lấn, bồi thường thiệt hại (nếu có); phán quyết cần chốt ranh theo tọa độ–mốc để cắm mốc và chỉnh lý địa chính.

• Cơ quan giải quyết: Toà án nơi có BĐS

• Phát sinh khi các bên không thống nhất về việc xác lập hoặc giới hạn “quyền hạn chế QSDĐ” giữa các thửa kề nhau: lối đi qua cho thửa bị vây bọc; cấp–thoát nước, thoát mái; đặt đường ống, đường dây; hành lang kỹ thuật; mở cửa sổ, mái chìa sang không gian liền kề; hoặc một bên tự ý thu hẹp/chặn lối đi chung, mở rộng quá phạm vi đã thỏa thuận, đòi bồi thường không thống nhất. Yêu cầu thường gặp: xác lập/điều chỉnh quyền về lối đi qua theo Điều 254 BLDS 2015 (ấn định vị trí, chiều rộng–dài theo tọa độ–mốc, mức bồi thường tương ứng), xác lập quyền cấp–thoát nước/hạ tầng kỹ thuật, buộc chấm dứt cản trở/khôi phục hiện trạng/tháo dỡ vật cản, hoặc chấm dứt/thay đổi phạm vi quyền khi xuất hiện lối đi/giải pháp khác thuận tiện, thiệt hại ít hơn.

• Cơ quan giải quyết: Toà án nơi có BĐS

• Xảy ra khi các bên mâu thuẫn về hiệu lực hoặc việc thực hiện nghĩa vụ trong giao dịch gắn với quyền sử dụng đất: bên A cho rằng hợp đồng có hiệu lực/đã thực hiện đúng, bên B cho rằng hợp đồng vô hiệu/vi phạm/không được thực hiện, từ đó phát sinh yêu cầu đối kháng như:

  • Tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho/đặt cọc/thuê/thế chấp/góp vốn bằng QSDĐ (vì vi phạm điều kiện chủ thể, hình thức công chứng, đối tượng không thuộc quyền định đoạt, giao dịch giả tạo…)
  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng (ký công chứng, giao đất–nộp tiền, làm thủ tục sang tên), phạt cọc/bồi thường thiệt hại, hoặc hủy hợp đồng và hoàn trả những gì đã nhận.
  • Với giao dịch bảo đảm (thế chấp QSDĐ/nhà đất): tranh chấp về hiệu lực bảo đảm, phạm vi tài sản bảo đảm, quyền xử lý tài sản

• Cơ quan giải quyết:

  • • Khi yêu cầu “đụng” trực tiếp đến BĐS (VD: yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và công nhận/đòi lại QSDĐ, huỷ/điều chỉnh GCN… thẩm quyền giải quyết là Toà án nơi có BĐS.
  • Nếu BĐS nằm ở nhiều địa phương, nguyên đơn được chọn Toà nơi có một trong các BĐS (điểm i, khoản 1, Điều 40 BLTTDS)
  • • Khi yêu cầu không đụng trực tiếp đến quyền đối với đất, mà chỉ là nghĩa vụ tiền/ tổn thất từ hợp đồng. VD: phạt cọc, hoàn cọc, bồi thường do vi phạm hợp đồng,… (không yêu cầu xác lập/ huỷ quyền đối với thửa đất) thì theo quy tắc chung, thẩm quyền giải quyết là Toà Án nơi bị đơn cứ trú/làm việc (điểm a khoản 1 điều 39 BLTTDS).

• Xảy ra khi người chết để lại quyền sử dụng đất và/hoặc nhà, công trình trên đất nhưng những người thừa kế phát sinh mâu thuẫn về: tư cách, hàng thừa kế và phần được hưởng; hiệu lực, nội dung hoặc hình thức di chúc (kể cả “di chúc miệng”); phạm vi di sản (đất, nhà, công trình, cây trồng, tài sản gắn liền, quyền phát sinh từ đất) và công sức bảo quản, duy trì di sản; cách thức chia (chia hiện vật hay theo giá, thanh toán nghĩa vụ và chi phí mai táng, quản lý di sản); tình trạng pháp lý thửa đất khác hồ sơ (mốc giới, diện tích thực tế, quy hoạch) hoặc đã bị đứng tên, chuyển dịch, thế chấp, kê biên; xác định phần tài sản chung vợ chồng/hộ gia đình.

• Cơ quan giải quyết: Toà Án nơi có BĐS khi di sản là quyền đối với BĐS

• Xảy ra khi nhà, công trình, cây lâu năm… trên thửa đất có tranh chấp về quyền sở hữu đồng thời gắn với quyền sử dụng chính thửa đất đó: mâu thuẫn về nguồn gốc tạo lập (ai bỏ tiền/công xây dựng), thời điểm hình thành (trước hay sau khi nhận chuyển nhượng/thừa kế); xác định phần sở hữu chung/riêng và ranh giới, diện tích thực tế khác hồ sơ; tình huống đất một người đứng tên nhưng tài sản do người khác tạo lập hoặc ngược lại; tài sản xây dựng lấn chiếm/chồng lấn sang thửa liền kề; tài sản đã/đang bị thế chấp, kê biên, chuyển dịch.
Cơ quan giải quyết tranh chấp tài sản gắn liền với đất:

  • • Với tranh chấp thừa kế QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, ngoài phương án “Tòa án nơi có bất động sản” (điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015) thì còn một số trường hợp thẩm quyền theo lãnh thổ khác tùy nội dung yêu cầu và đối tượng di sản
  • Di sản là bất động sản ở nhiều địa phương ⟶ nguyên đơn được chọn Tòa án nơi có một trong các bất động sản (điểm i khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015).
  • • Di sản chỉ là động sản (không có bất động sản) ⟶ theo quy tắc chung: Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc; đồng thời được thỏa thuận hoặc lựa chọn theo Điều 40 (ví dụ nơi hợp đồng, nếu tranh chấp phát sinh từ nghĩa vụ hợp đồng) (điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015).
  • • Nhiều bị đơn ở nhiều nơi khác nhau ⟶ nguyên đơn được chọn Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú/làm việc (điểm h khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015)
  • • Không biết nơi cư trú/làm việc của bị đơn ⟶ nguyên đơn được chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản (điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015)
  • • Các bên có thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc ⟶ được chấp nhận (điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015).
  • • Yếu tố nước ngoài (ví dụ: có đương sự ở nước ngoài, ủy thác tư pháp…) ⟶ cấp tỉnh thụ lý sơ thẩm theo Điều 37 BLTTDS 2015; về lãnh thổ, nếu di sản là bất động sản ở Việt Nam thì vẫn áp dụng nơi có bất động sản theo điểm c khoản 1 Điều 39.

Một số tình huống tranh chấp tài sản gắn liền với đất phổ biến:
• Nhà của A xây trên đất đứng tên B: (Con/cháu/người quen) xây nhà bằng tiền của mình trên thửa đất có GCN đứng tên Cha mẹ/anh em

• Nhà hình thành trong thời kỳ hôn nhân trên đất chỉ đứng tên một người: Đất là tài sản riêng của chồng/vợ. Hai vợ chồng xây nhà trong hôn nhân.

• Công trình lấn sang đất liền kề Nhà/ban công/tường rào/cống thoát nước vượt ranh sang thửa bên cạnh

• Nhà mua bán/đặt con nhưng hợp đồng vô hiệu: Bên bán chuyển nhượng nhà gắn liền với đất nhưng không đúng hình thức, thẩm quyền (không công chứng, người bán không phải chủ)

• Tranh chấp tài sản trên đất thuê/đất giao có thời hạn: Doanh nghiệp thuê đất của nhà nước/cá nhân/tổ chức để xây nhà xưởng/nhà ở. Hết/đang thời hạn thuê phát sinh tranh chấp về quyền sở hữu công trình.

• Tài sản gắn liền được thế chấp, xử lý khi bên vay vi phạm: Chủ sở hữu thế chấp nhà và QSDĐ cho ngân hàng; sau đó tranh chấp về hiệu lực thế chấp, xử lý tài sản

• Nhà/công trình là di sản thừa kế trên đất đang có tranh chấp: Di sản gồm nhà gắn liền với đất; đang có tranh chấp ai là người có QSDĐ hoặc phần quyền trên đất

• Bồi thường công trình, tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi: Thu hồi đất cho dự án; tranh chấp về giá trị bồi thường nhà, công trình.

• Xảy ra khi trọng tâm không phải xác lập ranh–mốc đúng sai, mà là đòi bồi thường và khắc phục hậu quả do hành vi xâm phạm ranh hoặc cản trở quyền sử dụng hợp pháp (xây tường chắn lối, đổ đất làm nứt nhà, chuyển dòng gây ngập, chôn trụ/giăng dây cản canh tác…). Người yêu cầu phải chứng minh thiệt hại thực tế, hành vi trái luật, quan hệ nhân quả và lỗi; thiệt hại được định lượng (chi phí khắc phục, mất năng suất/lợi ích, hư hỏng tài sản, chi phí đo đạc–giám định, lãi chậm trả).

• Cơ quan giải quyết: Toà Án nơi có BĐS

• Xảy ra khi hoạt động mua bán, đầu tư, tài trợ hay khai thác thương mại gắn với quyền sử dụng đất/dự án BĐS phát sinh mâu thuẫn về: hiệu lực và phạm vi cam kết hợp đồng (điều kiện có hiệu lực, thẩm quyền ký, điều khoản bảo đảm); tình trạng pháp lý đối tượng (quy hoạch, mục đích sử dụng, thời hạn, GPMB, giấy phép, quyền phát triển dự án); thực hiện nghĩa vụ (bàn giao mặt bằng/sản phẩm, tiến độ, chất lượng, quyền khai thác – cho thuê – kinh doanh dịch vụ); nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng/thuê đất, thuế, phí, phân bổ rủi ro tài chính); giao dịch chuyển nhượng dự án, góp vốn/đặt cọc/SPA-M&A liên quan QSDĐ; bảo đảm và xử lý bảo đảm bằng QSDĐ/tài sản gắn liền; tranh chấp từ đấu giá/đấu thầu dự án có sử dụng đất; hệ quả của quyết định hành chính (thu hồi, điều chỉnh quy hoạch) làm thay đổi khả năng thực hiện hợp đồng
• Cơ quan giải quyết: Toà Án (theo BLTTDS) hoặc Trọng tài thương mại theo thoả thuận.

Dù không thuộc BLTTDS, nhóm này thường song hành với tranh chấp dân sự.

Bản chất: Khiếu kiện quyết định/hành vi hành chính: giao đẩt, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích; cấp/điều chỉnh/huỷ GCN; đăng ký biến động; bồi thường – hỗ trợ – tái định cư khi thu hồi đất – Căn cứ Điều 30 Luật tố tụng hành chính 2015 (thẩm quyền của Toà án hành chính); Điều 236 LĐĐ 2024 điều chỉnh cơ chế lựa chọn kênh hành chính/Toà Án.

*Về thẩm quyền của UBND trong giải quyết “tranh chấp đất đai” theo Luật ĐĐ

Khi các bên đều không có GCN hoặc không có “giấy tờ về QSDĐ” theo Điều 137 và chọn kênh hành chính sau hoà giải cơ sở, UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định giải quyết tranh chấp. Trường hợp không đồng ý, đương sự có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Căn cứ Điều 236 LĐĐ 2024.

 

Vai trò và công việc của Luật sư trong giải quyết tranh chấp đất đai 

Với mục tiêu sau cùng: đúng luật – đúng quyền – thi hành được, Luật sư có vai trò:

• Tư vấn pháp luật: Đánh giá nhanh tình trạng hồ sơ, xác định loại tranh chấp và mục tiêu khả thi, đề xuất khung chiến lược cùng lộ trình thủ tục tối ưu.

• Đại diện ngoài tố tụng: Thu thập – chuẩn hóa – vá mạch chứng cứ và làm việc với cơ quan nhà nước/đối phương; triển khai các bước tiền tố tụng phù hợp để bộc lộ lập trường, khóa mốc thời gian và tạo lợi thế.

• Tham gia tố tụng/Trọng tài: Đại diện hòa giải bắt buộc; khởi kiện/tham gia tố tụng hoặc Trọng tài; kiến nghị biện pháp khẩn cấp tạm thời khi cần để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho thân chủ.

• Dịch vụ pháp lý khác & hậu kiện: Theo sát thi hành án, giao đất theo mốc và chỉnh lý địa chính/GCN; tư vấn giao dịch an toàn sau tranh chấp và quản trị rủi ro pháp lý tiếp nối

Tiếp nhận & đánh giá nhanh tình trạng tranh chấp.

• Kiểm tra chéo hiệu lực văn bản, cập nhật quy hoạch/mục đích sử dụng.

• Cảnh báo rủi ro thời hiệu –thẩm quyền – chứng cứ theo từng tuyến yêu cầu.

• Hướng dẫn khách hàng quản lý phát ngôn, làm việc với chính quyền, đối tụng…

• Trích lục địa chính, lịch sử chỉnh lý; trích đo VN-2000 độc lập khi cần.

• Làm việc với UBND xã/phường, VPĐKĐĐ, địa chính; lập biên bản hiện trạng, sơ đồ mốc – ranh.

• Tổ chức giám định/định giá (nứt lún, cây trồng, thiệt hại…); chuẩn hoá chuỗi chứng cứ (ảnh, video, nhân chứng, tài liệu hành chính).

• Vá mạch chứng cứ: khôi phục dòng thời gian – nguồn gốc khi hồ sơ đứt quãng; yêu cầu cơ quan xác nhận, lấy xác nhận nhân chứng, hợp thức hóa giấy tờ rời rạc; bổ sung dấu thời gian/biên nhận để tạo liên kết chứng minh.

• Chốt mục tiêu pháp lý (xác định ranh–mốc, hủy/cải chính GCN, bồi thường, lối đi…).

• Thiết kế luận cứ trọng tâm và điểm rơi chứng minh cho từng yêu cầu.

• Lập lộ trình tố tụng: mốc thời hạn, nhu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời.

• Soạn thư cảnh báo pháp lý và phương án dàn xếp khả thi.

• diện tham gia hòa giải cơ sở/bắt buộc; lập biên bản khóa chứng cứ.

• đủ điều kiện, chuẩn hóa thỏa thuận có khả năng thi hành.

Đăng ký lịch tiếp công dân/ xây dựng nội dung đề nghị/ khiếu nại (nếu có) nhằm:

• Buộc Cơ quan có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, tài liệu;

• Ghi nhận lập trường của cơ quan/đối phương bằng văn bản;

• Đóng mốc thời gian làm cơ sở tính thời hiệu/thời hạn;

• Tạo lợi thế thiện chí – chủ động trước khi khởi kiện.

• Soạn thảo trọn bộ: Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu, danh mục chứng cứ, đề cương hỏi, luận cứ.

• Nộp và theo dõi hồ sơ; kiến nghị biện pháp khẩn cấp tạm thời khi cần.

• Tham gia hỏi – đối đáp – tranh luận; đề nghị hủy/cải chính GCN, tuyên vô hiệu giao dịch, buộc tháo dỡ/khôi phục, bồi thường thiệt hại…

• Kiểm tra chéo hiệu lực văn bản, cập nhật quy hoạch/mục đích sử dụng.

• Cảnh báo rủi ro thời hiệu – thẩm quyền – chứng cứ theo từng tuyến yêu cầu.

• Hướng dẫn khách hàng quản lý phát ngôn, làm việc với chính quyền, hàng xóm.

• Lập kế hoạch thi hành án: kê biên, cưỡng chế tháo dỡ, giao đất theo mốc.

• Theo dõi chỉnh lý hồ sơ địa chính/GCN; chốt nghĩa vụ tài chính phát sinh.

• Tư vấn giao dịch an toàn sau tranh chấp (chuyển nhượng, tách thửa, hoàn công…).

Chẩn đoán nhanh hồ sơ tranh chấp đất đai (miễn phí)

Với trách nhiệm trợ giúp pháp lý của Luật sư, mỗi ngày Luật sư Trần Quang Huy nhận 01 suất tư vấn miễn phí trong khung giờ cố định (16:00–17:00) cho 01 vụ việc cụ thể. Vui lòng trả lời 5 câu hỏi dưới đây; tôi sẽ liên hệ xác nhận trong ngày làm việc (nếu suất hôm nay đã đủ, tôi xếp lịch ngày kế tiếp).

Mốc thời gian và quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa Án Nhân Dân có thẩm quyền

Giai đoạn
Mốc thời hạn luật định
Luật sư tư vấn pháp luật đất đai 24–72 giờ (phụ thuộc vào mức độ & hồ sơ đính kèm)
Hòa giải tại UBND xã/phường (nếu thuộc diện bắt buộc)~ 15–30 ngày
Nộp đơn khởi kiện tại Toà Án có thẩm quyền
(soạn đơn/yêu cầu, nộp kèm biên bản hòa giải & chứng cứ)
03 ngày phân công Thẩm phán
05 ngày xem xét đơn
Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
(giao nộp/thu thập bổ sung chứng cứ; định giá, giám định, xem xét–thẩm định tại chỗ; hòa giải tại Tòa)
≤ 4 tháng (có thể + 2 tháng nếu phức tạp)
Mở phiên tòa sơ thẩm
(xem xét, tuyên án, đình chỉ)
sau khi kết thúc chuẩn bị
Kháng cáo/kháng nghị
(nộp kháng cáo bản án/quyết định)
15 ngày
Phúc thẩm
(chuẩn bị và mở phiên tòa phúc thẩm)
~ 2 tháng (có thể + 1 tháng)
Thi hành án dân sự – ra quyết định THA 10 ngày tự nguyện; quá hạn có thể cưỡng chế (cắm mốc, giao đất, tháo dỡ, chỉnh lý GCN)

• Thời gian khi áp dụng biện pháp hành chính trong giải quyết tranh chấp đất đai

Biện pháp hành chínhThời gian
Luật sư tiếp nhận thông tin & tư vấn sơ bộ24-72 giờ
Tiếp công dân & đề nghị – đặt lịch tiếp công dân. Văn bản đề nghị (nếu có) thường được gửi kèm trực tiếp tại Buổi làm việc Tiếp công dân: Theo lịch định kỳ/đột xuất của Cơ quan nhà nước.
Cung cấp thông tin: 15 ngày làm việc, có thể gia hạn thêm 10 ngày nếu thông tin phức tạp/khó thu thập
Khiếu nại lần 1 – yêu cầu cơ quan đã ban hành quyết định hành chính xem xét lại quyết định30 ngày; vụ phức tạp/địa bàn khó khăn 45 ngày
Khiếu nại lần 2 – khiếu nại lên cấp trên trực tiếp30 ngày; vụ phức tạp/địa bàn khó khăn 45 ngày
Khởi kiện vụ án hành chính – yêu cầu Tòa hủy Quyết định trái luậtChuẩn bị xét xử 2–4 tháng (có thể gia hạn theo luật)
Thi hành án hành chính – cơ quan nhà nước thi hành bản án/quyết định có hiệu lựcTheo luật THA hành chính

Chi phí thuê Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Phí luật sư giải quyết tranh chấp đất đai được cấu thành từ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và số giờ thực hiện, sau đó chuẩn hoá thành các gói theo giai đoạn giải quyết tranh chấp và phạm vi công việc. Nhờ vậy, anh/chị biết trước mình nhận được gì ở mỗi bước. Các khoản phí nhà nước/đo đạc/giám định/định giá… được tách riêng để bảo đảm minh bạch. Nếu hồ sơ vượt ngoài phạm vi gói, phí theo giờ chỉ tính phần phát sinh.

(Các mức trên là cơ sở cho hồ sơ điển hình; chưa bao gồm án phí, lệ phí nhà nước, đo đạc, giám định, định giá, chi phí đi lại xa tỉnh).

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Án phí dân sự sơ thẩmMức Án phí
Tranh chấp đất đai không có giá ngạch (giá trị bằng tiền của đối tượng tranh chấp)300.000 đ
Tránh chấp có giá ngạch <6.000.000 đ300.000 đ
6.000.000 đ – 400.000.000 đ5% giá trị tranh chấp
400.000.000 đ – 800.000.000 đ20.000.000 đ + 4% phần giá trị vượt 400.000.000 đ
800.000.000 đ – 2.000.000.000 đ36.000.000 đ + 3% phần giá trị vượt 800.000.000 đ
2.000.000.000 đ – 4 tỷ đồng 72.000.000 + 2% giá trị vượt 2.000.000.000 đ
> 4.000.000.000 đ112.000.000 đ + 0,1% phần giá trị vượt 4.000.000.000

Tài liệu, chứng cứ trong giải quyết tranh chấp đất đai

A. Những tài liệu chung, bắt buộc, nên có ngay

1. Giấy tờ thửa đất: GCN (nếu có) hoặc trích lục; trích đo hiện trạng/bản đồ địa chính gần nhất (Đo đạc–bản đồ, trích đo theo NĐ 101/2024/NĐ-CP, TT 26/2024/TT-BTNMT).

2. Nguồn gốc & quá trình sử dụng: quyết định giao/cho thuê/công nhận; hồ sơ cấp GCN; đăng ký biến động; biên lai thuế, tiền sử dụng đất.

3. Hợp đồng/giao dịch về QSDĐ & tài sản gắn liền: hợp đồng công chứng/chứng thực; giấy tay viế tay/biên nhận (nếu có); chứng từ thanh toán (chuyển khoản, phiếu thu/chi); biên bản bàn giao.

4. Hiện trạng & mốc giới: ảnh/video theo mốc thời gian; sơ đồ vị trí tranh chấp; biên bản xác nhận mốc giới với hộ giáp ranh (nếu có).

5. Lịch sử làm việc & hòa giải: đơn từ, công văn UBND/VPĐKĐĐ; biên bản hòa giải cấp xã (bắt buộc trước khi khiếu kiện theo LĐĐ 2024: Điều 235 về chủ trương hòa giải; Điều 236 về thủ tục–thời hạn 30 ngày, lập biên bản).

6. Chứng cứ điện tử: email, tin nhắn, file ảnh/video, ghi âm… lưu kèm thời điểm tạo lập. (Khung BLTTDS 2015 về nguồn chứng cứ: Điều 94; nghĩa vụ chứng minh: Điều 91; giao nộp: Điều 96).

7. Giấy tờ nhân thân & ủy quyền: CCCD/CMND, sổ hộ khẩu/cư trú, giấy hôn nhân; giấy ủy quyền (nếu có).

B. Danh mục “chứng cứ” riêng cho từng nhóm tranh chấp đất đai

Tài liệu, chứng cứ trong quan hệ tranh chấp quyền sử dụng đất

• GCN các đời; hồ sơ cấp GCN; quyết định giao/công nhận/cho thuê; chứng từ nghĩa vụ tài chính.

• Chứng cứ quá trình quản lý–sử dụng ổn định: đầu tư, canh tác, xây dựng; xác nhận của chính quyền/khu dân cư (nếu có).

• Trích đo VN-2000 hoặc đo đạc độc lập; bản đồ qua các thời kỳ (299/364/VN-2000 nếu còn).

• Biên bản xác nhận ranh với hộ liền kề; biên bản kiểm tra hiện trạng của xã/phường; ảnh–video mốc/hàng rào/công trình theo thời điểm.

• Sơ đồ hiện trạng thể hiện lối đi/ống kỹ thuật;

• Thỏa thuận lối đi trước đây;

• Xác nhận nhu cầu thiết yếu;

• Ảnh–video thể hiện cản trở.

• Hợp đồng công chứng/chứng thực; giấy tay/biên nhận; chứng từ thanh toán; biên bản bàn giao đất/tài sản.

• Chứng cứ về vi phạm nghĩa vụ (trễ hạn, giao thiếu diện tích…), lừa dối/nhầm lẫn/ép buộc (nếu có).

• Giấy chứng tử; di chúc/văn bản khai nhận; sổ hộ khẩu/cây gia phả; biên bản họp thỏa thuận.

• Tài liệu xác định khối di sản tại thời điểm mở thừa kế; hồ sơ biến động sau khi mở thừa kế (nếu có).

• Hồ sơ cấp phép xây dựng/hoàn công (nếu có); hồ sơ thiết kế–thi công; hóa đơn vật liệu–nhân công.

• Ảnh–video theo giai đoạn xây dựng; hồ sơ định giá/giám định xây dựng (khi cần).

• Ảnh–video, nhật ký thiệt hại; hóa đơn chi phí khắc phục; báo giá–chứng thư định giá (nếu có).

• Biên bản yêu cầu chấm dứt hành vi; xác nhận của chính quyền/nhân chứng.

• Hợp đồng dự án/hợp đồng • • Góp vốn–hợp tác–BTL;
• Hồ sơ pháp lý dự án;
• Biên bản bàn giao;
• Chứng từ thanh toán;
• Thông báo bàn giao chậm/vi phạm.

• Quyết định hành chính/hành vi hành chính bị khiếu kiện (thu hồi đất, cấp/cấp đổi GCN…); hồ sơ ban hành quyết định; biên bản hòa giải cấp xã; đơn khiếu nại, trả lời khiếu nại.

• Tài liệu chứng minh vi phạm trình tự, thẩm quyền, nội dung theo Luật Đất đai 2024 và văn bản hướng dẫn.

Các khó khăn thường gặp khi giải quyết tranh chấp đất đai & cách xử lý

Hồ sơ đất đai thường đứt quãng theo thời kỳ và không đồng bộ kỹ thuật bản đồ, dẫn tới “pháp lý khác thực địa”. Bên cạnh đó, lựa chọn nhầm kênh/thẩm quyền hoặc trễ thời hiệu làm mất cơ hội pháp lý. Với hồ sơ có bồi thường/giải phóng mặt bằng, tranh cãi chủ yếu nằm ở căn cứ pháp lý, quy trình và phương pháp xác định giá trị; cần chuẩn hóa chứng cứ và chiến lược ngay từ đầu. Các nhóm nguyên nhân chính:

Thẩm quyền & kênh thủ tục

Vấn đề hay gặp

  • Chọn sai kênh (hành chính vs. dân sự) → đi lòng vòng.

  • Nộp sai Tòa có thẩm quyền (bất động sản phải nộp nơi có bất động sản).

Cách xử lý nhanh

  • Xác định yêu cầu chính: quyết định/GCNhành chính; tranh chấp quyền/ranh, hợp đồng, thừa kếdân sự.

  • Với tranh chấp dân sự, thẩm quyền được định theo BLTTDS 2015: loại việc (Điều 26) và lãnh thổ (Điều 39đối tượng là bất động sản thì chỉ Tòa nơi có bất động sản có thẩm quyền). 

  • Hòa giải cấp xã: chuẩn bị biên bản đúng thủ tục, thời hạn không quá 30 ngày, có xác nhận “thành/không thành” để làm điều kiện tố tụng theo Luật Đất đai 2024 (Điều 235).

Vấn đề hay gặp

  • Bỏ lỡ thời hiệu với hợp đồngbồi thường thiệt hại.

  • Không biết mốc “biết hoặc phải biết quyền bị xâm phạm”.

Cách xử lý nhanh

  • Hợp đồng: thời hiệu khởi kiện 03 năm (BLDS 2015 Điều 429).

  • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: 03 năm (BLDS 2015 Điều 588). 

  • Nếu bị viện dẫn “hết thời hiệu”, đối chiếu thời điểm bắt đầu tính và các trường hợp không áp dụng/gián đoạn theo BLDS 2015 để lập luận phù hợp.

Vấn đề hay gặp

  • Sai lệch do chuyển hệ 299 → 364 → VN-2000, trích đo không đúng hệ tọa độ; hồ sơ địa chính thiếu/không đồng bộ.

  • Bản án/biên bản không có toạ độ/mốc cụ thể → khó thi hành, khó đăng ký biến động.

Cách xử lý nhanh

  • Chuẩn hóa trích đo VN-2000 (đo độc lập nếu cần), đối chiếu bản đồ qua các thời kỳ; khi vào vụ án, yêu cầu Tòa xem xét–thẩm định tại chỗ/định giá để “neo” tọa độ và mốc ranh vào văn bản tố tụng.

  • Khi soạn đơn/luận cứ, nêu rõ yêu cầu ghi nhận tọa độ/mốc trong bản án/biên bản hòa giải để thuận lợi chỉnh lý về sau.

  • Căn cứ khung pháp lý đo đạc–bản đồ và hồ sơ địa chính hiện hành (thực hiện theo quy chuẩn bản đồ địa chính và văn bản hướng dẫn Bộ TN&MT — cập nhật theo các thông tư/định dạng VN-2000).

Vấn đề hay gặp

  • Khác biệt giữa giá bồi thườnggiá thị trường; quy trình thu hồi, tái định cư thiếu minh bạch.

  • Hồ sơ xác định nguồn gốc, loại đất, thời điểm sử dụng chưa chuẩn → ảnh hưởng hệ số, đơn giá.

Cách xử lý nhanh

  • Kiểm tra tính đúng thẩm quyền – đúng trình tự – đúng căn cứ của quyết định thu hồi/bồi thường; đối chiếu phương pháp xác định giá trong khung pháp luật hiện hành.

  • Chuẩn hóa bằng chứng nguồn gốc–quá trình sử dụng, tài sản trên đất, và (nếu cần) chứng thư thẩm định giá độc lập; lập ma trận so sánh để thương lượng/khiếu kiện.

  • Tùy tình thế, cân nhắc yêu cầu hành chính (hủy, sửa quyết định) song song yêu cầu dân sự (thiệt hại do cản trở/chiếm dụng)

Quá trình giải quyết tranh chấp đất đai dễ sa vào vòng “trả đơn – bổ sung”, phát sinh chi phí đo vẽ/định giá, đóng băng giao dịch, và khó thi hành dù đã có bản án. Luật sư tư vấn đất đai là cần thiết để chọn đúng kênh, khóa dữ liệu kỹ thuật, liên kết chứng cứ, và kích hoạt biện pháp nghiệp vụ đúng thời điểm, qua đó tạo lợi thế tố tụng và bảo đảm khả năng thi hành trên thực tế.

Ls. Trần Quang Huy

Ls. Trần Quang Huy

Luật sư tranh tụng
Lĩnh vực: Đất Đai, Quản trị tài sản, Kinh doanh - Thương mại, Hành chính

các vụ án Ls. Trần Quang Huy đang tham gia
Chat With Me on Zalo
Lên đầu trang